bài 58 em đã học được những gì
Giải bài 58: Em đã học được những gì? - Sách VNEN toán 4 tập 1 trang 134. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Giải chi tiết, cụ thể toán 4 VNEN bài 58: Em đã học được những gì?. Tất cả bài tập được trình bày cẩn thận, chi tiết. Mời các em cùng tham khảo để học tốt môn toán lớp 4.
Bài 57 : Em ôn lại những gì đã học; Bài 58 : Em đã học được những gì; Bài 59 : Ki-lô-mét vuông; Bài 60 : Hình bình hành; Bài 61 : Diện tích hình bình hành; VNEN Toán 4 - Tập 2. CHƯƠNG 4 : PHÂN SỐ - CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ. GIỚI THIỆU HÌNH THOI. Bài 62 : Phân số
Theo cô Nguyễn Ngọc Minh Trang, việc sử dụng loại bàn 6 chỗ ngồi không những thuận lợi cho giáo viên trong quá trình lên lớp, trong đánh giá thường xuyên kết quả học tập và củng cố kiến thức cho học sinh mà còn giúp các em chủ động, tự tin, học tập hiệu quả, hình thành nhiều kỹ năng trong ứng xử, giải
Giải Toán lớp 4 VNEN bài 58: Em ôn lại những gì đã học - Sách VNEN toán 4 tập 1 trang 134 bao gồm chi tiết lời giải cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải Toán Chương 3. Mời các em học sinh tham khảo lời giải hay sau đây.
Không ngờ 30-4 thắng lơi, giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam muốn có một bài hát và Phạm Tuyên đã nộp bài hát của mình. Sau khi được đồng ý thu thanh, suốt đêm hôm ấy, bài hát vang dội. Dưới đây là những bài soạn "Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng" hay nhất
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ giữa các đề bài trên? * Hoạt động 2: Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ: - Học sinh chú ý, quan sát đề bài
Bài 58 em đã học được những gì hay nhất được tổng hợp bởi chúng tôi, đừng quên chia sẻ bài viết này nhé Có thể bạn quan tâm Bài 3 trang 70 SGK Sinh học 6 – loigiaihay.com
lauguologri1984. Câu 1Viết các số sau - Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám. - Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm. - Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy pháp giảiĐể viết các số, ta viết từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng giải chi tiết• Số “Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám” được viết là \7 \;234\; 508.\ • Số “Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm” được viết là \213\; 623\; 475.\ • Số “Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi” được viết là \8 \;030\; 370.\Câu 2Đặt tính rồi tính a 62078 + 84573 ; b 495826 – 3944 ; c 3124 × 23 ; d 7168 pháp giải- Để thực hiện phép cộng, phép trừ hoặc phép nhân ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó cộng, trừ hoặc nhân theo thứ tự từ phải sang trái. - Để thực hiện phép chia ta đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang giải chi tiếtCâu 3Tìm \x\ a \x\ × 45 = 5715; b 12615 \x\ = 29Phương pháp giảiÁp dụng các quy tắc a Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. b Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho giải chi tiếtCâu 4Viết chữ số thích hợp vào ô trống a \46\square\ chia hết cho 9; b \935\square\ chia hết cho 2 và pháp giảiÁp dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9 - Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2. - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5. - Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5. - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho giải chi tiếtGiả sử chữ số cần điền vào ô trống là \x\. a Đế số \\overline{46x}\ chia hết cho \9\ thì tổng các chữ số chia hết cho \9\, hay \4 + 6 + x =10+x\ chia hết cho \9\. Do đó \x=8.\ Viết chữ số \8\ vào ô trống ta được số \468.\ b Để số \\overline{935x}\ chia hết cho cả \2\ và \5\ thì \x=0.\ Viết chữ số \0\ vào ô trống ta được số \9350.\Câu 5Giải bài toán Hai bao đường nặng 1 tạ 70kg. Bao nhỏ ít hơn bao lớn 30kg. Tính mỗi bao đường cân nặng bao nhiêu pháp giải- Đổi 1 tạ 70kg = 170kg. - Tìm số đường của mỗi bao theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Số lớn = Tổng + Hiệu 2 Số bé = Tổng – Hiệu giải chi tiếtĐổi 1 tạ 70kg = 170kg Bao đường nhỏ cân nặng số ki-lô-gam là 170 – 30 2 = 70 kg Bao đường lớn cân nặng số ki-lô-gam là 170 – 70 = 100 kg Đáp số Bao nhỏ 70kg ; Bao lớn 6Cho hình tứ giác ABCD a Viết tên cặp cạnh song song với nhau; b Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau; c Viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình pháp giải- Quan sát kĩ hình vẽ đã cho để tìm các cặp cạnh song song với nhau, các cặp cạnh vuông góc với nhau. - Quan sát kĩ hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình giải chi tiếta Cặp cạnh song song với nhau là AB và DC. b Cặp cạnh vuông góc với nhau là AB và AD, AD và DC. c Các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ • Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AD ; Góc vuông đỉnh D ; cạnh DA, DC. • Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CD. • Góc tù đỉnh B; cạnh BA, BC.
Xem toàn bộ tài liệu Lớp 4 tại đây Câu 1. trang 134 Toán 4 VNEN Tập 1. Viết các số sau Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám. Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm. Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi. Trả lời Câu 2. trang 134 Toán 4 VNEN Tập 1. Đặt tính rồi tính Trả lời Câu 3. trang 134 Toán 4 VNEN Tập 1. Tìm x a. x × 45 = 5715; b. 12615 x = 29 Trả lời Câu 4. trang 134 Toán 4 VNEN Tập 1. Viết chữ số thích hợp vào ô trống Trả lời Câu 5. trang 134 Toán 4 VNEN Tập 1. Giải bài toán Hai bao đường nặng 1 tạ 70kg. Bao nhỏ ít hơn bao lớn 30kg. Tính mỗi bao đường cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? Trả lời Đổi 1 tạ 70kg = 170 kg Bao đường nhỏ nặng số kg là 170 – 30 2 = 70 kg Bao đường to nặng số kg là 170 – 70 = 100 kg Đáp số Bao nhỏ 70 kg Bao lớn 100 kg Câu 6. trang 134 Toán 4 VNEN Tập 1. Cho hình tứ giác ABCD a. Viết tên cặp cạnh song song với nhau; b. Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau; c. Viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ. Trả lời Quan sát hình thang ABCD ta thấy a. Cặp cạnh song song với nhau là AB và CD b. Cặp cạnh vuông góc với nhau là BA và AD, AD và DC c. Các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ Góc vuông đỉnh A, cạnh AB, AD; góc vuông đỉnh D, cạnh DA, DC Góc nhọn đỉnh C, cạnh CB, CD Góc tù đinh B, cạnh BA, BC. Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!
Giải bài tập Toán lớp 4Giải Toán lớp 4 VNEN bài 58 Em ôn lại những gì đã học - Sách VNEN toán 4 tập 1 trang 134 bao gồm chi tiết lời giải cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải Toán Chương 3. Mời các em học sinh tham khảo lời giải hay sau 1 Trang 134 sách VNEN toán lớp 4 tập 1Viết các số sau Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám. Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm. Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy án và hướng dẫn giảiĐọcviết sốBảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy 2 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1Đặt tính rồi tínha. 426 x 213;b. 3124 x 231;c. 7168 56;d. 66178 án và hướng dẫn giảiCâu 3 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1Tìm xa. x x 45 = 5715;b. 12615 x = 29Đáp án và hướng dẫn giảia. x x 45 = 5715; b. 12615 x = 29x = 5715 45 x = 12615 29x = 127 x = 435Câu 4 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1Viết chữ số thích hợp vào ô trốngĐáp án và hướng dẫn giảiCâu 5 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1Giải bài toán Hai bao đường nặng 1 tạ 70kg. Bao nhỏ ít hơn bao lớn 30kg. Tính mỗi bao đường cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?Đáp án và hướng dẫn giảiĐổi 1 tạ 70kg = 170 kgBao đường nhỏ nặng số kg là170 - 30 2 = 70 kgBao đường to nặng số kg là170 - 70 = 100 kgĐáp số Bao nhỏ 70 kgBao lớn 100 kgCâu 6 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1Cho hình tứ giác ABCDa. Viết tên cặp cạnh song song với nhau;b. Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau;c. Viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình án và hướng dẫn giảiQuan sát hình thang ABCD ta thấya. Cặp cạnh song song với nhau là AB và CDb. Cặp cạnh vuông góc với nhau là BA và AD, AD và DCc. Các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ Góc vuông đỉnh A, cạnh AB, AD; góc vuông đỉnh D, cạnh DA, DC Góc nhọn đỉnh C, cạnh CB, CD Góc tù đinh B, cạnh BA, giải bài tập Toán 4 VNEN, VnDoc còn giúp các bạn giải toán lớp 4 sách giáo khoa và bài tập tương ứng. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.
Câu 1 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1 Viết các số sauBảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi. Xem lời giải Câu 2 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1 Đặt tính rồi tínha. 426 x 213; b. 3124 x 231;c. 7168 56; d. 66178 203. Xem lời giải Câu 3 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1 Tìm $x$a. $x$ x 45 = 5715; b. 12615 $x$ = 29 Xem lời giải Câu 4 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1 Viết chữ số thích hợp vào ô trống Xem lời giải Câu 5 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1 Giải bài toán Hai bao đường nặng 1 tạ 70kg. Bao nhỏ ít hơn bao lớn 30kg. Tính mỗi bao đường cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? Xem lời giải Câu 6 Trang 134 sách VNEN toán 4 tập 1 Cho hình tứ giác ABCDa. Viết tên cặp cạnh song song với nhau;b. Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau;c. Viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ. Xem lời giải
Bài làm Câu 1 Viết các số sau - Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám. - Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm. - Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi. Phương pháp giải Để viết các số, ta viết từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp. Lời giải chi tiết • Số “Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám” được viết là \7 \;234\; 508.\ • Số “Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm” được viết là \213\; 623\; 475.\ • Số “Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi” được viết là \8 \;030\; 370.\ Câu 2 Đặt tính rồi tính a 62078 + 84573 ; b 495826 – 3944 ; c 3124 × 23 ; d 7168 56. Phương pháp giải - Để thực hiện phép cộng, phép trừ hoặc phép nhân ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó cộng, trừ hoặc nhân theo thứ tự từ phải sang trái. - Để thực hiện phép chia ta đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải. Lời giải chi tiết Câu 3 Tìm \x\ a \x\ × 45 = 5715; b 12615 \x\ = 29 Phương pháp giải Áp dụng các quy tắc a Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. b Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. Lời giải chi tiết Câu 4 Viết chữ số thích hợp vào ô trống a \46\square\ chia hết cho 9; b \935\square\ chia hết cho 2 và 5. Phương pháp giải Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9 - Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2. - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5. - Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5. - Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. Lời giải chi tiết Giả sử chữ số cần điền vào ô trống là \x\. a Đế số \\overline{46x}\ chia hết cho \9\ thì tổng các chữ số chia hết cho \9\, hay \4 + 6 + x =10+x\ chia hết cho \9\. Do đó \x=8.\ Viết chữ số \8\ vào ô trống ta được số \468.\ b Để số \\overline{935x}\ chia hết cho cả \2\ và \5\ thì \x=0.\ Viết chữ số \0\ vào ô trống ta được số \9350.\ Câu 5 Giải bài toán Hai bao đường nặng 1 tạ 70kg. Bao nhỏ ít hơn bao lớn 30kg. Tính mỗi bao đường cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam. Phương pháp giải - Đổi 1 tạ 70kg = 170kg. - Tìm số đường của mỗi bao theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Số lớn = Tổng + Hiệu 2 Số bé = Tổng – Hiệu 2. Lời giải chi tiết Đổi 1 tạ 70kg = 170kg Bao đường nhỏ cân nặng số ki-lô-gam là 170 – 30 2 = 70 kg Bao đường lớn cân nặng số ki-lô-gam là 170 – 70 = 100 kg Đáp số Bao nhỏ 70kg ; Bao lớn 100kg. Câu 6 Cho hình tứ giác ABCD a Viết tên cặp cạnh song song với nhau; b Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau; c Viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ. Phương pháp giải - Quan sát kĩ hình vẽ đã cho để tìm các cặp cạnh song song với nhau, các cặp cạnh vuông góc với nhau. - Quan sát kĩ hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ. Lời giải chi tiết a Cặp cạnh song song với nhau là AB và DC. b Cặp cạnh vuông góc với nhau là AB và AD, AD và DC. c Các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ • Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AD ; Góc vuông đỉnh D ; cạnh DA, DC. • Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CD. • Góc tù đỉnh B; cạnh BA, BC.